BẠN THUỘC DẠNG THÔNG MINH NÀO?

10/06/2016

 

IQ-vs-EQ.jpg

AQ có giá hơn IQ ?

AQ (Adversity Quotient) là chỉ số đo khả năng đối xử/quản lý nghịch cảnh, khó khăn, stress, gọi tắt là chỉ số vượt khó. Bên cạnh những đại lượng quá quen thuộc như IQ (chỉ số thông minh) hay EQ (chỉ số cảm xúc), AQ hiện được coi là một trong những chỉ số định lượng các phẩm chất tạo nên thành công của con người.

Bạn thuộc dạng thông minh nào?

IQ, EQ đã lỗi thời?

Bạn tự hào về chỉ số IQ (Intelligence Quotient - chỉ số thông minh) của mình. Nó có thể thể hiện trí thông minh "thô" của bạn, nhưng nhiều chuyên gia cho rằng, nó chỉ là 1 yếu tố nhỏ tạo nên thành công.

Manh nha hình thành từ năm 1912, khái niệm IQ đã "thống trị" khá lâu trong quan niệm về thước đo phẩm chất dẫn đến thành công của con người.

IQ, theo quan niệm phổ thông, thường được mặc định song hành với khả năng tư duy. Tuy nhiên, sau này, nhà tâm lý học Howard Garner đã mở rộng khái niệm IQ, khi chứng minh sự tồn tại của 8 dạng thức thông minh khác nhau và các yếu tố này đều ảnh hưởng đến thành công của một người.

Năm 1995, Daniel Goleman đã giới thiệu 1 khái niệm mới: Năng lực xúc cảm (EQ - Emotional Intelligence) như một yếu tố cơ bản dẫn đến thành công. Sự phát hiện này giải thích tại sao 1 số người không thông minh lý tính (IQ) nhưng có sự nhạy cảm cao lại thành công hơn những người có chỉ số IQ cao.

Năm 1997, nhà tâm lý học người Mỹ Paul Stoltz lần đầu tiên đưa ra 1 khái niệm mới: AQ (Adversity Quotient) trong cuốn sách "Adversity Quotient: Turning Obstacles into Opportunities" (AQ: Xoay chuyển trở ngại thành cơ hội). Trong đó, ông định nghĩa, AQ là đại lượng đo khả năng đối diện và xoay sở của một người trước các thay đổi, áp lực và các tình huống khó khăn.

Trong cuốn sách xuất bản sau đó, Adversity Quotient @ Work, bàn kỹ hơn về vấn đề tương tự, ông giải thích cụ thể hơn cách thức áp dụng khái niệm AQ, để có thể mang lại lợi ích.

Ngoài IQ, EQ và AQ, trong cuốn sách "Thế giới phẳng: Tóm lược lịch sử thế giới thế kỷ 21" của nhà báo Thomas L. Friedman, xuất bản lần đầu năm 2005, còn đề cập 2 khái niệm CQ (Curiosity Quotient - Chỉ số tò mò) và PQ (Passion Quotient - Chỉ số đam mê) và coi tổng hợp 2 chỉ số này có thể còn cần thiết hơn IQ (CQ + PQ > IQ)

Tác giả khẳng định, AQ giải thích tại sao một số người không hẳn thông minh, hay được giáo dục tốt, đồng thời thiếu hiểu biết xã hội, mà lại thành công trong khi nhiều người khác thất bại.

Được viết ra trên cơ sở tích luỹ kinh nghiệm thực tế từ nhiều nghiên cứu với hàng ngàn giám đốc điều hành và nhân viên trong hàng trăm lĩnh vực kinh doanh đa dạng, cuốn sách này đã nhanh chóng trở thành handbook (sổ tay) bí quyết thành công ở nhiều tập đoàn, tổ chức.

Nó cũng được sử dụng trong những bài tập dành cho các VĐV thể thao Olympics, những trường học, những tập đoàn, doanh nghiệp dùng để đào tạo nhân viên.

1. Chỉ số thông minh (IQ   INTELLIGENCE QUOTIENT)

IQ là chỉ số thông dụng nhất trong các loại chỉ số đánh giá về mặt nhân lực. Kiến thức kỹ thật cơ bản và kỹ thuật sống cơ bản liên quan đến lĩnh vực học tập để các chỉ số thông minh như : ngôn ngữ, toán và khoa học ngày càng được nâng cao.

2. Chỉ số cảm xúc (EQ   EMTIONAL QUOTIENT)

EQ  là chỉ số được công nhận là công cụ quan trọng trong việc dự đoán khả năng thành đạt. Người có EQ tốt là người nhận thức và chế ngự tốt các cảm xúc của mình và của người khác, có lòng cảm thông, luôn luôn biết làm mới cảm xúc biết phân biệt các cảm xúc tốt và xấu, chí thú công việc, có khả năng giao tiếp xã hội thuần thục. Từ đó mới có thể thúc đẩy tinh thần làm việc tập thể và thiết lập được các mối quan hệ giữa cá nhân với nhau nhằm đạt được hiệu quả như ý muốn.

3. Chỉ số giá trị (VQ  VALUES QUOTIENT)

Các tiêu chuẩn giá trị từng cá nhân và giá trị cốt lõi của từng tổ chức nếu được những người cùng làm việc đồng tình tôn trọng, sẽ tạo điều kiện cho những thành công lớn và bền vững. Điều quan trọng không chỉ làm tốt các công việc phải làm mà chúng ta cần phải hướng tới những điều tốt đẹp, với tinh thần đạo đức chính trực so với những giá trị mà các cá nhân khác và tổ chức của mình cho là quan trọng. Mọi thành viên cần xác định, cổ vũ, phát triển và tạo chổ đứng vững chắc cho những giá trị đúng đắn để có thể cả tập thể cùng đạt đến một chỉ số giá trị cao hơn.

4. Chỉ số tài chính (FQ   FINANCIAL QUOTIENT)

Cần học cách tư duy về tài chính một cách trung thực và minh bạch tạo thói quen đúng đắn để quản lý tài sản hiệu quả. Những yếu tố của FQ bao gồm những phương pháp khoa học để tăng tối đa thu nhập cá nhân và tập thể, tạo nhiều nguồn thu khác nhau, giảm chi phí, sai sót trong thu chi tài chính, tiết kiệm, quay vòng đồng vốn một cách hợp lý và biết đầu tư cho tương lai.

5. Chỉ số thị trường (MQ     MARKET QUOTIENT)

Chính là hiểu biết chi ly về thị trường và môi trường cạnh tranh. Làm chủ được MQ là rất quan trọng, vì mục tiêu chính của doanh nghiệp là tạo được khách hàng. Nếu phát trển được năng lực này, chúng ta sẽ có thể xác định, thoả mãn và thậm chí định hình trước các nhu cầu, ý muốn và sở thích của khách hàng tốt hơn rất nhiều so với các đối thủ cạnh tranh.

6. Chỉ số sáng tạo             (CQ   CREATIVITY QUOTIENT)

Sáng tạo là học hỏi, suy tư để tìm ra các giải pháp mới tốt hơn, hiệu quả hơn. Tinh thần sáng tạo là một tiền đề mũi nhọn cho cả quá trình đổi mới. CQ phục vụ cho những cải thiện và cách tân liên tục, có thể tạo ra và tăng thêm giá trị cho sản phẩm, cho dịch vụ, cho ngay chính công việc chúng ta đang làm.  CQ là một nguồn lực vĩ đại cho lợi thế cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu.

7.  Chỉ số sức khoẻ  (HQ  HEALTH QUOTIENT)

HQ Là một điều kiện cần thiết quan trọng nếu muốn hiệu quả được bền vững. Khi áp lực trong công việc ngày càng tăng, HQ cần được chú trọng để có thể duy trì năng lực thường xuyên tốt.

8. Chỉ số lãnh đạo (LQ   LEADERSHIP QUOTIENT)

Tất cả mọi tổ chức cần có LQ ấn tượng để đạt thành quả cao. Năng lực lãnh đạo là nhân tố quan trọng cho sự hài lòng của nhân viên và cho sự thành công của cả tổ chức. Với LQcao, mọi người trong tổ chức có được nguồn cảm hứng và hạnh phúc trong công việc, họ sẽ phấn đấu một cách tích cực chứ không phải vì ép buộc. Họ sẽ ủng hộ người lãnh đạo trong mọi lúc, mọi nơi, thật đúng đắn, trung thực để đạt mục đích cả đơn vị mong muốn.

9. Chỉ số thành công (SQ    SUCCESS QUOTIENT)

Quan trọng hơn hết, SQ vượt cao hơn mọi chỉ số đã nêu ở chổ SQ tạo cho người sở hữu nó những năng lực khiến cá nhân trở nên xuất sắc, tập thể đồng lòng, dẫn đến hiệu quả tuyệt vời là kéo theo toàn bộ sự phát triển của 8 chỉ số kia một cách nhanh chóng và bền bỉ. Phương Đông luôn có ý thức về hai chữ " Phúc" và "Lộc" khi nói về cá nhân, một cộng đồng. Đấy chính là cảm giác định tính về chỉ số thành công. SQ bao gồm một số nguyên tắc dẫn đến thành công và một số năng lực giúp con người từ điểm xuất phát của mình đến được vị trí mong muốn trong khoảng thời gian ngắn hơn. Nắm vững được SQ cũng như nắm vững được mã số ổ khoá. Cho dù thuộc quốc tịch nào, màu da, tôn giáo hay giới tính người học được năng lực để thành công sẽ là những người sớm mở được cánh cửa đến với thành công thực tế.

10. Chỉ số vượt khó(AQ   ADVERSITY QUOTIENT)

AQ (Adversity Quotient) là chỉ số đo khả năng đối xử/quản lý nghịch cảnh, khó khăn, stress, gọi tắt là chỉ số vượt khó.

Paul Sloltz đã phát triển khá nhiều ý tưởng của mình từ những nhà tâm lý học đi trước, như Abraham Maslow, tác giả của tháp Maslow nổi tiếng; từ Martin Seligman, tác giả của sách "Học lạc quan", và Stephen R. Covey, tác giả của "7 thói quen của người thành đạt".

Nhiều nhà tâm lý đã ủng hộ rất nhiệt tình cho thuyết AQ này. Điều này góp phần khẳng định, việc lượng hóa những phẩm chất tâm lý bậc cao là một điều có thề làm được như đã từng làm với trí tuệ (IQ) và cảm xúc (EQ). Paul Sloltz cho rằng, những người có AQ thấp thường dễ xúc động và dễ buông xuôi trước nhiều vấn đề trong cuộc sống. Trong khi, những người có AQ cao sẽ ít khi đầu hàng và dễ dàng trở thành lãnh đạo trong tương lai. Ông phân định ra 3 dạng người dựa trên cách thức họ đối diện với những khó khăn, thử thách trong cuộc đời. Đó là: Quitter, Camper và Climber.

Theo 1 cuộc điều tra xã hội học, với hơn 150.000 lãnh đạo doanh nghiệp trong hầu hết các lĩnh vực trên thế giới, có nhiều người thuộc tuýp Quitter (5 -20%), phần lớn thuộc dang Camper (65-90%), và chỉ có rất hiếm người thuộc dạng Climber.

1. Quitter: Là những người dễ buông xuôi. Họ dễ dàng nản chí, dễ dàng từ bỏ việc theo đuổi 1 công việc, 1 dự định và cao hơn là 1 mục đích sống. Và, kết quả là thường giữa đường đứt gánh, và nhận thất bại, hoặc kết quả không như ý.

2. Camper: Là những người chịu khó, làm việc chăm chỉ, có ý thức phấn đấu rèn luyện bản thân, và sẽ làm nhiều thứ để đạt tới 1 mức độ nhất định nào đó trong cuộc sống. Tuy nhiên, họ dễ hài lòng và thoả hiệp với bản thân để thấy như vậy là đủ.

3. Climber: Là những người có sự kiên định và hoài bão lớn. Họ luôn học hỏi, rèn luyện bản thân, nỗ lực cố gắng để đạt tới những mức độ tốt nhất có thể trong khả năng. Họ cũng thường là tuýp người không chấp nhận 1 tình thế sẵn có, và tìm cách xoay sở để cải thiện nó tốt hơn.

Theo đó, ông coi chỉ số đo khả năng vượt qua những điều kiện khó khăn là yếu tố lớn nhất trong những phẩm chất tạo nên sự thành công cho con người.

Theo Paul Sloltz, chỉ số AQ có thể đo mức độ hoài bão, nỗ lực, sự sáng tạo, năng lượng, sức khoẻ lý tính, xúc cảm và hạnh phúc của một người. Nó cũng chính là một chỉ báo về 4 mức độ cao thấp của bản lĩnh sống:

1. Đối diện khó khăn

2. Xoay chuyển cục diện

3. Vượt lên nghịch cảnh

4. Tìm được lối ra

Theo quan niệm của nhiều người, IQ và EQ là những khái niệm "fix", có nghĩa là phần nhiều thuộc về "thiên phú", khó có khả năng thay đổi. Trong khi đó, AQ là đại lượng có thể được rèn luyện để "cải thiện, nâng cấp".

Còn bạn, đã bao giờ bạn tự định lượng chỉ số AQ của mình?

Bạn có thể làm:

      1.    Have tagets and goals                        Sống có mục đích và đạt được mục đích

2.    Smile always                                       Luôn luôn mỉm cười

3.    Share the happiness with others        Hãy chia sẻ hạnh phúc với người khác

4.    Willing to help others                                  Sẵn sàng giúp đỡ người khác

5.    Keep a childlike heart                                  Hãy giữ cho tâm hồn luôn trong sáng

6.    Get on well with different kinds of people    Hoà đồng với tất cả mọi người

7.    Keep the sense of humor                            Có được sự thông minh & hóm hỉnh

8.    Keep calm when surprrise comes               Giữ được bình tĩnh trong mọi tình huống

9.    Forgive others                                            Biết tha thứ cho người khác

10.  Have some really good friends                   Nên có một vài người bạn chân tình

11.  Always work in a team                               Luôn luôn làm việc với tinh thần đồng đội

12.  Enjoy the family gathering time                 Dành thời gian vui vẻ cùng gia đình

13.  Be confident and proud of yourself          Có sự tự tin và kiêu hãnh của bản thân

14.  Respect the weak                                     Đừng nghĩ mình hèn kém

15.  Indulge yourself sometimes                      Hãy đeo đuổi đam mê của mình

16.  Work from time to time                             Làm việc quên thời gian

17.  Be brave and courageous                         Có niềm tin và sự can đảm

     18. Finaly don't be a money grubber                Cuối cùng đừng lo lắng về tiền bạc

                                                                                                                      ĐSL 8/2013 ST

Sản phẩm
Quảng cáo
  • qc3
    qc3